Chủ Nhật, 10 tháng 11, 2013

Các loại hộp số ô tô

Các loại hộp số là một hệ thống gồm nhiều cặp hay bộ các bánh răng khớp với nhau, được sử dụng để truyền mô-men xoắn từ động cơ tới các bánh xe chủ động của ôtô. Ngày nay, ngoài hộp số tay truyền thống, còn có thêm các loại hộp số tự động, số li hợp kép hay số vô cấp (CTV).
Các loại hộp số ôtô – ƯU VÀ NHƯỢC
Đặc điểm chính của hộp số tay hay còn gọi là số sàn là người lái phải tự chuyển số bằng pê-đan côn (li hợp) và cần số trên sàn xe. Thành phần chính của hộp số tay gồm một trục bánh răng trung gian, hoạt động nhờ kết nối với trục xoay của động cơ. Một trục bánh răng chốt (splined shaft) nối trực tiếp với trục dẫn động thông qua vi-sai đến các bánh xe. Tương ứng với các bánh răng ở trục trung gian sẽ là các bánh răng trên trục chốt để tạo ra những tỷ số truyền động khác nhau. Nhông cài (collar) gắn với cần số có chức năng kết nối các bánh răng ở trục chốt với trục dẫn động tới các bánh xe. Nhông cài có thể trượt qua trái hoặc phải dọc theo trục chốt để gài vào các bánh răng khác nhau. Các răng trên nhông, gọi là răng chó (dog teeth), khớp với các lỗ mặt bên của bánh răng trên trục chốt để khóa vào nhau.
Các loại hộp số ôtô – ƯU VÀ NHƯỢC
Hộp số tay ở xe hiện đại còn sử dụng bộ đồng tốc để loại bỏ thao tác côn kép. Mục đích của bộ đồng tốc là cho phép nhông cài và bánh răng có cùng tốc độ trước khi khớp với các răng chó. Xe chạy chậm (số 1) là nhờ tỷ số bánh răng cao để vận tốc của bánh răng truyền mô-men xoắn vào trục bánh xe chủ động thấp. Khi chạy nhanh (số 5, 6, 7) tỷ số bánh răng thấp – các bánh răng có đường kính gần tương đương nhau – để vận tốc của bánh xe tương đương với vận tốc xoay của động cơ.
xem tiếp động cơ hộp số 9 cấp

Thứ Tư, 6 tháng 11, 2013

Máy bơm Chìm nước thải

Bơm chìm nước thải

Hãng APP là một trong những hãng máy bơm nổi tiếng về dòng bơm nước thải, bơm bùn, bơm xử lý chất thải trên thế giới. Chúng được sử dụng rất nhiều trong việc bơm nước thải trong các hầm mỏ, bơm tưới tiêu trong nông nghiệp, bơm xử lý nước tại các trạm bơm cấp nước trong thành phố, trạm bơm xử lý nước thải, máy bơm nước công trình, bơm khoan cọc nhồi, các nhà máy công nghiệp chế biến, các khu dân cư, nhà cao tầng, khách sạn, các khu công nghiệp, khu chế xuất, các nhà máy, xí nghiệp, các nhà máy xử lý nước sạch, Cấp nước sinh hoạt, xây dựng cầu đường, các công trình biển, bơm nước dàn khoan dầu, các cảng biển,...

 * Đặc điểm  Máy Bơm

Máy bơm  được thiết kế để chịu được các điều kiện yêu cầu cao nhấtBơm chìm nước thải làm việc trong vùng nước dễ bào mòn của các công trường xây dựng, khai thác khoáng sản. Máy bơm Tsurumi có tính linh hoạt cao, dễ di chuyển, vận hành và bảo trì và tháo lắp..

Submersible Sewage Pump
Heavy Duty Industrial application
Solid pass 40~65mm
  • Liquid temperature : 0°C to 40°C / +32°F to +104°F
  • HP range : 2 to 15 HP / 1.5Kw to 11Kw
  • PH : 6 to 8
  • Protection class : IP68
  • Maximum immersion depth : 6M

Thứ Ba, 5 tháng 11, 2013

Máy Thổi Khí taiwan

Máy thổi khí Đài Loan


Máy Thổi Khí kiểu ba thùy Long tech là loại máy thổi khí bậc căn kiểu mới.
Các rotor được chế tạo bằng máy CNC nên có độ rung, độ ồn thấp và tính năng làm việc tuyệt vời.
Đặc điểm:
- Dải làm việc rộng:
+ Q= 0.1- 120 m3/phút
+ H= 0- 8000 mmH2O

Một số model máy thổi khí sản phẩm hay được khách hàng sử dụng:

+ LT – 040 : Q = 0.6 – 0.92 m3/min, H = 1 – 8m, r = 1650 – 2550 rpm, P = 0.19 – 1.45 kw
+ LT – 040 : Q = 0.99 – 2.08 m3/min, H = 1 – 8m, r = 850 – 1750 rpm, P = 0.99 – 5.64 kw
+ LT – 065 : Q = 2.07 – 4.19  m3/min, H = 1 – 8m, r = 850 – 1750 rpm, P = 0.62 – 8.55 kw
+ LT – 080 : Q = 2.87 – 7.94  m3/min, H = 1 – 8m, r = 850 – 1750 rpm, P = 0.62 – 8.55 kw
LT – 100; LT – 125; LT – 150; LT – 250; LT – 350.
Đĩa phân phối khí Longtech
Đường kính:  DN 225. DN325
Vật liệu: Khung làm bằng nhựa ABS màu trắng
Màng: EPDM
Đĩa phân phối khí tinh LTD 225/325 TAIWAN
*Thông số kỹ thuật:
- Đường kính đĩa: 270/325 mm ( 9 inch/12inch)
- Lưu lượng: 0 – 12 Nm3/h
*Vật liệu màng EPDM,
Vật liệu khung: PP
*Ứng dụng: Hệ thống xử lý nước thải, các hồ, bể nuôi trồng thuỷ sản
Ống phân phối khí Longtech – Đài Loan
Đường kính: DN 275, DN550
Vật liệu: Khung làm bằng nhựa ABS màu trắng
Màng: EPDM
Đặc điểm Ống phân phối khí:
+Ống phân phối khí  với sự kết hợp model màng EPDM để tránh tia tử ngoại hay ăn mòn hóa chất.
+ Ống được thiết kế với độ phân phối khí cực đại tại lực nổi tối thiểu.
+ Đầu vào của ống được thiết kế 1 lỗ phun
+ Thân ống được làm từ vật liệu PVC
Số lượng lỗ phân phối khí là 13500 trên mỗi model 65*1000 mm model
Ứng dụng:
+ Lắp đặt trong các bể lắng, bể khuấy của các trạm xử lý nước thải công nghiệp, dân dụng,..
+ Bể khuấy, bể hòa trộn,bể lắng khử  nitơ
+ Phân phối khí trong các bể khuấy, bể lắng hóa chất,..
+ Cung cấp lượng oxy hòa tan, phân phối khí trong các bể, trang trại nuôi trồng thủy sản,..

Bán Motor giảm tốc teco

Motor giảm tốc Teco có hai loại: Motor giảm tốc Teco chân đế và Motor giảm tốc Teco mặt bích. Motor teco thường sử dụng trong các nhà xưởng, doanh nghiệp là loại điện áp 3 pha 380VAC, dĩ nhiên đâu đó người tiêu dung vẫn thích sử dụng điện áp 1 pha 220VAC vì sự tiện dụng của nó. Nhưng về mặt bản chất thì hai loại trên là như nhau, chỉ khác về cấp điện áp. Do đó tùy theo nhu cầu sử dụng mà chúng ta lựa chọn cho phù hợp với điều kiện làm việc thực tế.
Thông số kỹ thuật: giảm tốc teco
( 4P : 0.5Hp – 30Hp , 6P : 0.5Hp – 20Hp )
  • Theo công nghệ Đài Loan
  • Bảo hành chính hãng 12 tháng
  • Kiểu lắp đặt: B3
  • Tốc độ: 96 vòng/phút (6P)
  • Điện áp: 3 Phase – 380v
  • Công suất : output : 0.18~315Kw
  • Chống thấm nước
  • Tần Số : 50Hz
  • Cấp độ bảo vệ : IP55 (kiểu đóng kín hoàn toàn)
  • Phương thức làm lạnh : IC411 (làm lạnh bằng quạt ngoài tự chuyển tải)
  • Phương thức lắp đặt : AEUV : IBM3 (lắp đặt kiểu mặt bít đứng)
  • Điện nguồn:
  • Tỷ lệ dao động sóng điện áp: trong khoảng+- 10%
  • Tỷ lệ dao động sóng tần số : trong khoảng +- 5%
  • Tỷ lệ dao động sóng tổng hợp của điện áp và tần số : trong khoảng +- 5%
  • Nơi sử dụng : Trong phòng, môi trường không khí không ngủy hiểm Nhiệt độ môi trường : -15oC ~ 40oC
Giá mô tơ điện

Động cơ điện đài loan

Động cơ điện có phanh có dải công suất từ 1KW-11KW.
Điện áp 3 pha 380v.
Phanh từ sử dụng điện áp 1 pha hoặc 3 pha. Nếu mất điện khi vận hành, chế độ ngừng phanh bằng tay vẫn cho phép người sử dụng đưa hệ thống về vị trí cần thiết.
Động cơ điện có phanh chuyên dùng để giảm tốc độ đột ngột hoặc dừng lại, dùng cho rất nhiều nhà máy có băng chuyền sản xuất. (hàng hiếm tại nhiều tỉnh trong cả nước)
 
Tại triển lãm hàng không Paris Air Show mới diễn ra, hãng Honeywell và Safran đã trình diễn một hệ thống động cơ điện giúp máy bay taxi - thuật ngữ dùng để chỉ việc di chuyển từ bãi đáp ra đường băng hoặc ngược lại - mà không cần phải dùng đến động cơ giảm tốc đài loan. Với tên gọi Electric Green Taxiing System (EGTS), hệ thống này bao gồm một cặp mô-tơ 50 kVA (khoảng 67 mã lực) nặng 300 kg được gắn giữa hai bánh xe của mỗi càng đáp chính. Điện cho hệ thống được cấp từ một bộ nguồn phụ (APU) vốn đã được sử dụng trên các máy bay để phát điện khi đậu ở cổng. Trong quá trình taxi, mức độ tiêu thụ nhiên liệu của APU chỉ bằng 1/6 so với động cơ chính.

Nhà sản xuất nói rằng EGTS có khả năng giảm 150 gallon (567 lít) nhiên liệu tiêu thụ mỗi ngày đối với các máy bay dân dụng như Airbus A320 hay Boeing 737, tức mỗi năm sẽ tiết kiệm được 4% nhiên liệu so với việc sử dụng động cơ chính để taxi. EGTS được thiết kế cho các máy bay chặng ngắn cần phải cất cánh và hạ cánh nhiều lần mỗi ngày chứ nó không nhắm đến các phi cơ đường dài vốn chỉ lên xuống một hai lần trong cả hành trình.

Lợi ích của EGTS không chỉ dừng lại ở việc tiết kiệm nhiên liệu, nó còn giúp giảm việc trì hoãn ở sân bay. Olivier Savin, đại diện cho hãng Safran, cho biết rằng với các phi cơ sử dụng EGTS, việc sử dụng một chiếc xe kéo (Taxibot) để trợ giúp máy bay vào đúng vị trí đỗ hoặc để rời đi là không cần thiết. Savin nói chính những xe kéo này là nguyên nhân dẫn đến việc chuyến bay bị hoãn. Còn với EGTS, phi công có thể lùi, quẹo và đẩy máy bay tiến tới phía trước mà không cần đến bất kì sự giúp đỡ nào từ bên ngoài. "Đây là một sự cải tiến lớn về tốc độ và độ linh hoạt của phi cơ khi chúng ở các cổng bay".

Hệ thống EGTS được kiểm nghiệm lần đầu tiên vào tháng 4 vừa qua. Kể từ lúc đó, nó đã giúp chiếc A320 thử nghiệm chạy taxi được khoảng 160km. Bài kiểm tra kế tiếp sẽ nhằm mục đích tăng tốc độ taxi lên 37 km/h, máy bay cũng sẽ được tăng trọng tải lên mức tối đa cho phép. Hai hãng phát triển nên EGTS đang trong quá trình thảo luận với các nhà sản xuất máy bay cũng như các hãng hàng không để tích hợp EGTS vào đội bay của họ.

Thứ Hai, 4 tháng 11, 2013

pa lăng điện

Chuyên bán sỉ lẽ thiết bị công trình pa lăng điện, pa lăng xích, pa lăng cáp điện

hopsogiamtoc giới thiệu sản phẩm pa lăng điện dựa trên nền tảng có hệ thống quản lý chất lượng tinh giản và tinh nhuệ, đội ngũ kỹ sư công nghệ trẻ, năng động và sáng tạo, đội ngũ chăm sóc khách hàng giàu kinh nghiệm và nhiệt tình. Chúng tôi có được sự hậu thuẫn đặc biệt từ các thương hiệu mạnh của pa lăng đài loan,  Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc như Abus, Vem, Siemens, Hitachi, Nitto, KG-Gorbel, Deasan, Shengqi, Tailong, Taixing… . Tân Đức hướng tới xây dựng thương hiệu ngành cơ khí chế tạo mang tầm vóc quốc gia với bệ phóng đầu tiên là hệ sản phẩm và các dịch vụ ngành thiết bị nâng hạ, cầu trục với các sản phẩm thế mạnh như palăng điện, pa lăng xích, palăng cáp điện. Tân Đức lấy uy tín doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thiện làm Điểm Tựa cho Thành Công của khách hàng và của chính thương hiệu.

MOTORIZED TROLLEY
  • Available in 3 Phase/220v~600v/50Hz or 60Hz
  • Rugged steel side plates
  • Dual suspension bolts for added security
  • Fits standard 8” I beam
  • Conversion kit available for use on 12” beams
  • Anti-fall design holds load on beam in the event of wheel failure
  • Wrap around design bumper plates protect wheels in the event of contact with other trolleys on the beam
  • Heavy duty class F thermal protection allows outstanding 60% ED duty cycle
  • Short time continuous duty rating of 60 minutes
  • Motor and electrical components sealed for IP55 water/dust protection
  • CSA approved
  • Meets A.N.S.I. B30.11 standards
  • 5 button pendant control operates both trolley and hoist
  • 48 volt pendant features up, down, left, right, and emergency stop buttons and is sealed for IP65 water/dust protection
  • Simple plug in wiring can not be connected incorrectly
  • Can be lug or hook mounted with Tiger Series electric hoists

Máy Bơm nước

Máy Bơm nước của  được ví như những sản phẩm “thách thức với thời gian”:  

 

Thuận Thiên tự hào là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam phân phối và ủy quyền bảo hành các sản phẩm máy bơm nước công nghiệp, bơm chìm nước thải, bơm gia đình chuyên nghiệp nhất.
Sản phẩm máy bơm của Siêu Thị Máy Bơm đều được nhập khẩu trực tiếp từ Mỹ, Italia và Hàn Quốc từ các hãng nổi tiếng:
Máy bơm công nghiệp Pentax - Italya, Máy Bơm nước thải Tsurumi- Nhật Bản
Máy bơm giếng khoan Saer – Italya, Máy bơm hoả tiễn CS,  bơm chìm nước thải MATRA

Siêu Thị Máy Bơm có một đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, có trình độ chuyên môn cao và đã được đào tạo ở nước ngoài với những kỹ thuật xử lý tiên tiến bậc nhất hiện nay về cung cấp giải pháp và xử lý nước thải. Với phương châm tối đa hóa lợi ích cho khách hàng chúng tôi có thể xử lý những nguồn nước ô nhiễm, nước thải hóa chất, nước thải bệnh viện,... thành những nguồn nước an toàn nhất.
   
Với kinh nghiệm phân phối, bảo hành sản phẩm và tính chuyên nghiệp trong việc phục vụ khách hàng, tùy vào mỗi phương án tài chính, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách một phương án máy bơm, máy phát điện hiệu quả và kinh tế nhất.

Nhà phân phối Máy Bơm

Chủ Nhật, 3 tháng 11, 2013

máy biến tần

Máy Biến tần rất nhỏ gọn nhưng là thiết bị điều khiển vô cấp tốc độ động cơ không tiếp điểm hiện đại nhất trên thế giới , mang trong mình những tiện ích vượt trội mà bất cứ người sử dụng nào cũng cảm thấy hài lòng. Đó là bộ biến tần bán dẫn, một phương tiện kết nối cả thể giới truyền động, đã và đang làm thay đổi cả một kiểu tư duy trong điều khiển truyền động điện và quản lý điện năng.
Hiện tại, ở Việt Nam, có một số nhãn hiệu Biến tần đang phân phối là Hitachi, Mitsubishi, Danfoss, ABB, Siemens,….Trong đó , có sản phẩm với nhãn hiệu là CS mới được phân phối vào thị trường miền bắc đang chiếm được lòng tin của đại đa số người sử dụng bởi tính năng vượt trội và giá cạnh tranh.
Hãng CS vừa  cho ra mắt dòng sản phẩm mới : CS530, đây thực sự là một dòng sản phẩm thông minh và là kết quả của sự kết hợp giữa tư duy hiệu quả với công nghệ hiện đại, nó mang trong mình thành quả của sự phát triển công nghệ vi điện tử tích hợp tiên tiến nhất hiện nay.Được các doanh nghiệp sử dụng rất nhiều.
Đặc biệt nhất là biến tần có thể điều chỉnh vô cấp tốc độ động cơ. Tức là thông qua việc điều chỉnh tần số bạn có thể điều chỉnh tốc độ thay đổi theo ý muốn trong một dải rộng.
Sử dụng biến tần bán dẫn, cũng có nghĩa là bạn mặc nhiên được hưởng rất nhiều các tỉnh năng thông minh, linh hoạt như là tự dộng nhận dạng động cơ; tính năng điều khiển thông qua mạng ; có thể thiết lập được nhiều cấp tốc độ. Khống chế dòng khơi động cơ giúp quá trình khởi động mềm êm ái cho động cơ nhằm nâng cao độ bền kết cấu cơ khí, giảm thiểu chi phí lắp đặt , bảo trì, tiết kiệm không gian lắp đặt, điều chỉnh tốc độ vòng quay tại tốc độ thấp được giảm triệt để và moomen khởi động lớn bằng 200% định mức hoặc lớn hơn ngay cả khi chạy ở tốc độ thấp, các chế độ tiết kiệm điện năng thông minh.
Khi sử dụng bạn cần chú ý
Tùy theo ứng dụng mà lựa chọn bộ biến tần cho phù hợp. theo cách đó bạn sẽ chỉ phải trả một chi phí thấp mà lại đảm bảo độ tin cậy làm việc.
Bên trong bộ biến tần có những linh kiện điện tử bán dẫn nên rất nhậy cảm với điều kiện môi trường, mà nước Việt Nam ta có khí hậu nóng ẩm nên khi lựa chọn bạn phải chắc chắn rằng bộ biến tần của mình đã được nhiệt đới hóa, phù hợp với môi trường khí hậu nước ta.
Mỗi biến tần có một cuốn tài liệu tra cứu nhanh, bạn nên ghi chép chi tiết các thông số thường xuyên sử dụng.
Bán Biến tần CS là của Đài Loan
Công ty có rất nhiều chi nhánh ví dụ : Taiwan
Biến tần có thể ứng dụng trên rất nhiều thiết bị : Quạt gió, máy bơm nước, máy tiện CNC, thiết bị thêu dệt, thiết bị làm mộc, thang máy , in ấn, nhà máy sản xuất gạch…..Vv..

Biến tần

Biến tần Ngày này việc tự động hóa trong công nghiệp và ổn định tốc độ động cơ đã không còn xa lạ với những người đang công tác trong lĩnh vực kỹ thuật. bien tan là một trong những thiết bị hỗ trợ đắc lực nhất trong việc ổn định tốc độ và thay đổi tốc độ động cơ một cách dễ dàng nhất mà hầu hết các xí nghiệp đang sử dụng.


giá biến tần
Nhưng để tiếp cận nó và sử dụng nó một cách hiệu quả nhất thì người sử dụng đang gặp nhiều khó khăn do tài liệu biến tần tiếng Anh nên người sử dụng phải có kiến thức tiếng Anh chuyên ngành và kiến thức kỹ thuật nhất định mới có thể đọc và sử dụng đúng được. Chính vì thế, để giải quyết vấn đề này, để một người bình thường đều có thể sử dụng được biến tần, biết cách cài đặt và sử dụng biến tần một cách cơ bản nhất nên chúng tôi đã đưa ra tập tài liệu "Hướng dẫn sử dụng biến tần Siemens" được dịch bằng tiếng Việt. Mời các bạn tải về tham khảo.
chỉ có tại biến tần giá rẻ

máy thổi khí Longtech

Kể từ năm 1982,  đã là nhà sản xuất máy thổi khí hàng đầu ở Đài Loan và khu vực Châu Á. Cho đến nay, sản phẩm của hãng đã được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
Qua 30 năm phát triển và cải tiến không ngừng, ngày nay, máy thổi khí 3 thùy của Longtech đã đạt đến hiệu suất cao nhất, độ ồn thấp nhất, độ rung nhỏ nhất, với đầy đủ các chủng loại, phụ kiện theo yêu cầu của khách hàng.

máy thổi khí
Các đặc tính nổi bật:
•    Đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về quản lý kỹ thuật.
•    Chế tạo kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng (kích thước, áp lực, thiết kế, phụ kiện).
•    Được lắp ráp sử dụng công nghệ tiện CNC tiên tiến làm tăng khả năng đo và cắt chính xác hơn, do đó hiệu suất cao hơn.
•    Độ rung truyền qua thùy máy ít hơn, nhờ đó trục, vòng bi, bộ truyền động làm việc bền hơn.
•    Thiết kế 3 thùy kiểm soát bất kỳ áp lực dòng chảy ngược nào về phía roto.
•    Bôi trơn bằng dầu chất lượng cao, được chứng minh là tốt hơn dùng mỡ bôi trơn.
•    Cải thiện đáng kể trong tỷ lệ hiệu suất không khí: phạm vi khí, áp lực và chân không rộng hơn, dòng chảy ổn định hơn, sự thay đổi áp lực ít hơn.
•    Máy chạy êm hơn: thiết kế mới có thể làm giảm thiểu hiệu quả độ ồn xuống mức xấp xỉ 5dB.
•    Tiêu thụ điện năng ít hơn.
•    Tất cả các sản phẩm của biến tần có thể được sử dụng cho OEM.

Thứ Bảy, 2 tháng 11, 2013

Hộp số giảm tốc 3 cấp

HỘP GIẢM TỐC 3 CẤP BÁNH RĂNG TRỤ THẲNG - RĂNG NGHIÊNG KHAI TRIỂN ĐƯỜNG KÍNH TRỤC DẪN O30,bánh răng nghiêng, hộp giảm tốc đồng trục, khai triển, thuyết minh hộp giảm tốc

Mục lục
 Phần I. Chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền
Chọn động cơ.                                                                                     Tr3
Tính toán động học hệ thống dẫn động  cơ khí.                                 Tr5
Xác định công suất, momen và số vòng quay trên các trục.             Tr6
Phần II. Thiết kế các bộ truyền.
A). Bộ truyền trong hộp.
Chọn vật liệu.                                                                                       Tr8
Xác định các loại ứng suất cho phép.                                                 Tr8
Tính toán cho cấp nhanh.                                                                    Tr11
Tính toán cho cấp chậm.                                                                      Tr17
Bảng thông số các bộ truyền bánh răng trong hộp.                          Tr23
B). Bộ truyền xích.
Chọn loại xích.                                                                                      Tr24
Xác định các thông số của xích và bộ truyền xích.                            Tr24
Bảng thông số bộ truyền xích.                                                             Tr27
Phần III. Thiết kế trục và chọn ổ lăn.
A). Thiết kế trục .
Sơ đồ phân tích lực của hệ dẫn động.                                                 Tr28
Giá trị của các lực ăn khớp.                                                                 Tr28
Tính sơ bộ trục.                                                                                     Tr30
Xác định khoảng cách các gối đỡ và điểm đặt lực.                            Tr30
Xác định đường kính và chiều dài các đoạn trục.                              Tr31
Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi.                                               Tr35
Tính kiểm nghiệm độ bền của then.                                                    Tr37
B). Chọn ổ lăn.
Chọn ổ lăn cho trục I.                                                                             Tr38
Chọn ổ lăn cho trục II.                                                                            Tr39
Chọn ổ lăn cho trục III.                                                                          Tr40
Phần IV. Tính toán các yếu tố của vỏ hộp và các chi tiết khác.
Tính toán các yếu tố của vỏ hộp.                                                         Tr42
Bôi trơn và điều chỉnh ăn khớp.                                                          Tr43
Bảng kê các kiểu lắp.                                                                            Tr44
Tài liệu tham khảo và tra cứu.
Đồ án được thiết kế dựa trên các tài liệu sau đây :
+   Chi tiết máy T1 , T2  -  Nguyễn Trọng Hiệp (1999)
+   Hưỡng dẫn hoàn thành đồ án môn học Chi tiết máy (1979)
+  Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí T1,T2 - Trịnh Chất ,Lê Văn Uyển (2000)
Các số liệu được tra trong qúa trình thiết kế và tính toán dựa trên các bảng trong cuốn
² Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí T1,T2 - Trịnh Chất ,Lê Văn Uyển (2000) ”
                                                       Đồ án môn học chi tiết máy

           Trong đó:                                      1. Động cơ                                    3. Hộp giảm tốc
                                              2. Nối trục đàn hồi                        4. Bộ truyền xích
                                      5. Băng tải
 Số liệu thiết kế:
 1. Lực kéo băng tải :        F = 3000 (N)
 2. Vận tốc băng tải :         v = 1,35 (m/s)
 3. Đường kính tang :         D = 280 (mm)
 4. Tuổi thọ hệ thống :       th = 6500 (h)
 5. Số ca làm việc :             Số ca = 2
 6. Đặc tính làm việc :        Va đập nhẹ
 7. Góc nghiêng đường nối tâm bộ truyền ngoài :   250
Nhiệm vụ thiết kế:
  * Bản thuyết minh về thiết kế và tính toán.
   * Bản vẽ hộp giảm tốc.    (Khổ A0)
   * Bản vẽ chế tạo chi tiết.  (Khổ A3)
Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động
  Phần I . Chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền.
1).Chọn động cơ.
a)-Tính công suất cần thiết.
   Chọn động cơ điện là công việc đầu tiên của qúa trình tính toán, thiết kế máy. Nó có ảnh hưởng lớn
đến việc lựa chọn và thiết kế hộp giảm tốc cũng như các bộ truyền ngoài hộp. Để chọn được động cơ
phải dựa trên các đặc tính và phạm vi sử dụng của chúng cùng với yêu cầu thiết kế từ đó lựa chọn
động cơ động cơ phù hợp và kinh tế nhất.
Muốn vậy ta phải tính được công suất cần thiết của động cơ. Công suất cần thiết của động cơ được
xác định theo công thức (2.8):
Trong đó:
Pct  (kW) là công suất cần thiết trên trục động cơ .
Pt   (kW) là công suất  tính toán trên trục máy công tác.
  1. là hiệu suất truyền động.
Để xác định được công suất Pct  cần xác định được công suất  tính toán Pt. Công suất tính toán được
xác định dựa vào chế độ làm việc của hệ thống dẫn động và tính chất của tải trọng. Theo yêu cầu
thiết kế, hệ thống dẫn động băng tải được tính toán trong điều kiện làm việc lâu dài và tải trọng  tác
dụng thay đổi theo chu kỳ. Do đó ta coi động cơ làm việc với công suất tương đương không đổi
(thay thế cho quá trình làm việc của động cơ lúc quá tải, lúc non tải) được tính theo công thức (2.13)
                        Pt = Ptd          với      
Trong đó:    
             Ptd (kW) là công suất tương đương của động cơ.
P1 (kW) là công suất  lớn nhất trong công suất tác dụng lâu dài
              trên trục máy công tác.
Pi (kW) là công suất  tác dụng  lâu dài trong thời gian (ti) .
Theo biểu đồ tải trọng ta thấy thời gian mở máy là rất nhỏ (3s) do đó không coi là  công suất tác dụng
lâu dài trên trục máy công tác, nên ta có:
                           Từ biểu đồ tải trọng ta có:    T2=0,6T1  => P1>P2
Vậy ta có theo công thức (2.11):      
Với :
F=3000(N) là lực kéo băng tải.
v=1,35(m/s) là vận tốc băng tải.
Ta lại có:
  và               t1 = 2(h)
                t2 = 5(h)    ;   tck =  t1+t2 = 2+5 = 7(h)
Vậy ta có công suất tương đương là:
  =>      Pt = Ptd=2,984(kW)
Mà hiệu suất truyền động (h) được tính dựa trên hiệu suất các bộ truyền trong hệ thống dẫn động
theo công thức (2.9):
 h=hk.hol.hbr1.h br2.hx
Trong đó trị số hiệu suất của các loại bộ truyền và ổ được tra trong bảng 2-3 (Tr.19 )
hk »1  là hiệu suất bộ truyền khớp nối trục
         từ trục động cơ sang trục I.
hol=(0,99)4  là hiệu suất các cặp ổ lăn được làm 
                   việc trong điều kiện che kín đủ dầu bôi
                   trơn.  Ở đây, sử dụng 4 cặp ổ lăn trên
                   các trục, mỗi cặp  ổ có hiệu suất riêng
                   là (h*ol=0,99)
hbr1=0,97   là hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ răng
                  thẳng làm việc trong điều kiện che kín đủ dầu bôi trơn (cấp nhanh)
h br2=0,97  là hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ răng
                  nghiêng làm việc trong điều kiện che kín đủ dầu bôi trơn (cấp chậm)
hx= 0,96   là hiệu suất bộ truyền xích làm việc trong điều kiện che kín đủ dầu bôi trơn.
 Vậy ta có: 
       =>       h=hk.hol.hbr1.h br2.hx= 1. 0.994. 0,97. 0,97. 0,96 = 0,8677.        h= 0,8677
                                     Pct=3,44(kW)
b)-Xác định sơ bộ số vòng quay đồng bộ.
*) Chọn sơ bộ tỉ số truyền.
Dựa vào bảng 2.4 (TR.21,TTTKHTDĐCK-T1) chọn:
 Tỉ số truyền của bộ truyền xích  un = 2 (lần).
 Tỉ số truyền của hộp giảm tốc    uh = 15 (lần).
Tỉ số truyền sơ bộ của hệ thống dẫn động là:  usb = uh.un = 2.15=30 (lần).
*) Số vòng quay trên trục băng tải tính theo công thức (2.16):                       
 Trong đó:
v = 1,35(m/s) vận tốc băng tải.
D = 280(mm) = 0,28(m) đường kính tang quay của băng tải.
=>    ;  
Vậy số vòng quay sơ bộ của trục động cơ là:
 =>   nct = nlv.usb = 92.30 = 2760(v/p) ;               nct = 2760(v/p)
Chọn được số vòng quay đồng bộ của động cơ là:         nđb= 3000(v/p)
*) Chọn động cơ.
 Dựa trên các yêu cầu của động cơ về momen mở máy và công suất cần thiết để đảm bảo động cơ
làm việc tốt là:
  Pđc ³ Pct
 nđb» nct
 Với T là momen tải trọng lớn nhất  T=T1.
 Tra trong các bảng P 1.2; P 1.2; P 1.3 với động cơ đồng bộ là 3000(v/p) ta chọn được động cơ
điện K do nhà máy Động cơViệt-Hung chế tạo với kiểu động cơ K132S2 có các thông số sau:
Công suất
    (kW)
 Vận tốc
   (v/p)
    Cosj     IK/Idn   TK/Tdn  Đ/k trục động
      cơ  (mm)
Khối lượng
     (kg)
     4,0    2890      0,90       6,8       2,5  32        60
2).Tính toán động học hệ thống dẫn động  cơ khí.
Tính toán hệ thống dẫn động cơ khí theo các thông số của động cơ điện chọn được
*)-Xác định tỉ số truyền ut của hệ thống dẫn động.
Tỉ số truyền của hệ thống dẫn động được xác định bằng tỉ số của số vòng quay đầu vào của bộ
truyền và số vòng quay đầu ra của bộ truyền
  (lần)
Với:  ndc = 2890(v/p) là số vòng quay của động cơ điện chọn được.
  nlv = 92(v/p) là số vòng quay trên trục băng tải.
   =>            (lần);             ut  = 31,52(lần)
*)-Phân phối tỉ số truyền ut của hệ thống dẫn động cho các bộ truyền.
Tỉ số truyền của hệ thống dẫn động được phân phối cho bộ truyền trong hộp giảm tốc và bộtruyền
ngoài (bộ truyền xích & bộ truyền khớp).
ut = uh.un = 31,52 (lần)
Tỉ số truyền của bộ truyền khớp là:              uk  » 1(lần)
Chọn tỉ số truyền của bộ truyền xích là:        ux  = 2,5(lần)
Vậy ta có tỉ số truyền của hộp giảm tốc là:     (lần)
Đây là hộp giảm tốc khai triển, tính toán theo điều kiện bôi trơn và yêu cầu thể tích hộp nhỏ nhất
có thể được. Do đó chọn tỉ số truyền của cấp nhanh (u1) lớn hơn tỉ số truyền của cấp chậm (u2).
Ta dùng công thức thực nghiệm sau:
u1 = (1,2 ¸ 1,3)u2
=>   uh = u1.u2 = (1,2 ¸ 1,3)u2. u2 = (1,2 ¸ 1,3) (u2)2 = 12,6(lần)
=>   u2 = (3,1 ¸ 3,24) chọn  u2 = 3,17(lần)
=>   u1 = (1,2 ¸ 1,3)u2 = (3,804 ¸ 4,121) chọn u1 = 4,121(lần)
Vậy ta có tỉ số truyền thực của hộp giảm tốc là:
uh = u1.u2 = 3,17 . 4,121 = 13,06 (lần)
Tỉ số truyền thực của bộ truyền xích là :
  (lần)
u1 = 4,121 (lần)
u2 = 3,17 (lần)
ux = 2,413 (lần)
3).Xác định công suất, momen và số vòng quay trên các trục.
Dựa trên sơ đồ thiết kế và công suất cần thiết Pct của động cơ ta tính được công suất, momen,
và số vòng quay trên các trục của hệ thống dẫn động như sau:
 a).Trên trục động cơ:
Số vòng quay:   nđc = 2900(v/p)
Công suất trên trục động cơ là công suất cần thiết:
Pct = 3,44(kW)
Momen xoắn: 
b).Trên trục 1:
Số vòng quay: 
Công suất trên trục:     P1 = Pct .hk.hol
   = 3,44.1.0,99 = 3,4(kW)
Momen xoắn trên trục:   
c).Trên trục 2:
Số vòng quay: 
Công suất trên trục:     P1 = P1 .hbr1.hol = 3,4.0,97.0,99 = 3,269(kW)
Momen xoắn trên trục:   
d).Trên trục 3:
Số vòng quay: 
Công suất trên trục:     P1 = P2 .hbr2.hol = 3,269.0,97.0,99 = 3,14(kW)
Momen xoắn trên trục: 
e).Trên trục công tác:
Số vòng quay: 
Công suất trên trục:     Plv = P3 .hx.hol = 3,14.0,96.0,99 = 2,98(kW)
Momen xoắn trên trục: 
Từ kết quả tính toán ở trên ta có bảng thông số sau:
        Trục
T.số
Động cơ     1      2     3 Công tác
u(lần) 1 4,121  3,17 2,413
P(kW)   3,44    3,4  3,269   3,14   2,98
n(v/p)   2890   2890  701,3   221,23    92
T(Nmm)  11367  11235  44516 135547 309337
Phần II . Thiết kế các bộ truyền. Motor hộp số
A).Bộ truyền trong hộp.
     I)–Chọn vật liệu.
Theo yêu cầu thiết kế và tính toán động cơ ở trên thì đây là hộp giảm tốc bánh răng hai cấp công
suất trung bình. Do cặp bánh răng cấp nhanh chịu tải nhỏ hơn cặp bánh răng cấp chậm, nên ta phải
chọn vật liệu chế tạo bánh răng cấp nhanh có cơ tính kém hơn vật liệu cặp bánh răng cấp chậm, để
tránh lãng phí.Tuy nhiên, do chỉ sản xuất loạt nhỏ, để đơn giản cho việc cung cấp vật liệu chế tạo,
cũng như công nghệ chế tạo bánh răng ta có thể chọn chung loại vật liệu cho cả hai cấp như nhau.
Theo yêu cầu thiết kế với vận tốc băng tải  v = 1,35(m/s) và tải F=3000(N) ta chọn vật liệu thông
thường (nhóm I) có độ rắn HB £ 350. Bánh răng được thường hoá hoặc tôi cải thiện.
Theo bảng 6.1(Tr. 92,TTTKHTDĐCK-T1) ta chọn được loại vật liệu cho cả bánh dẫnvà bánh bị dẫn
như sau:
Thép 45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB 241 …  285
Giới hạn bền:    sb = 850(MPa)
Giới hạn chảy:  sch = 580(MPa)
II)­­­­–Xác định các loại ứng suất cho phép.(sơ bộ)
Đây là hộp giảm tốc bánh răng trụ răng thẳng và răng nghiêng làm việc trong điều kiện che kín
đủ dầu bôi trơn, do đó dạng hỏng chủ yếu là tróc rỗ bề mặt răng. Đó là các phá hỏng mỏi do tác dụng
dài hạn của ứng suất tiếp xúc thay đổi có chu kỳ gây ra. Ngoài ra, răng có thể bị biến dạng dư gẫy dòn
lớp bề mặt  hoặc phá huỷ tĩnh ở chân răng do quá tải. Do vậy ta xác định ứng suất cho phép và kiểm
nghiệm nó.
  1. Ứng suất tiếp xúc cho phép [ sH ].
Ứng suất tiếp xúc cho phép [ sH ] được xác định theo công thức (6.1):